Bài viết phân tích cáp tang cuốn hạ áp 0,6/1 kV ruột đồng mạ thiếc, cách điện EPR, vỏ cao su PCP và bện polyester chống xoắn, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 5×D, đường kính lõi tang và S-bend 20×D, lực kéo 30 N/mm², xoắn ±50 °/m, dòng theo nhiệt độ và số lõi, sụt áp, ngắn mạch, điện áp thử 3,5 kV và đầu ra biến tần, ngân sách suy hao sợi quang), đối chiếu với cáp festoon RONDOFLEX (C)-FC, cáp PUR FESTOONFLEX C-PUR-HF và ÖLFLEX CRANE PUR, các hạng CORDAFLEX và cáp có phần tử đỡ, phân định ranh giới sử dụng (tang cuốn, dẫn hướng, xích, spreader, kéo lê), trình bày công nghệ PUR gốc polyether, EPR liên kết silane, ruột mạ thiếc, chống xoắn, nhiệt đới hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1 kV: cáp tang cuốn hạ áp vỏ cao su PCP, bện polyester chống xoắn cho cẩu cảng E-RTG, RMG và thiết bị mỏ – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu, thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

CORDAFLEX XPRT (N)SHTOEU 0,6/1 kV: cáp tang cuốn hạ áp vỏ cao su PCP, bện polyester chống xoắn cho cẩu cảng E-RTG, RMG và thiết bị mỏ –…
Discover More
Bài viết phân tích cáp tang cuốn trung thế 8,7/15 kV tích hợp sợi quang, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 10×D, đường kính lõi tang, khoảng cách chữ S, lực kéo và lực tăng tốc, chiều dài treo, dòng theo lớp cuốn và nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch và tiết diện đất, điện áp thử, suy hao và cự ly truyền của sợi quang), đối chiếu với cáp dẹt PROTOLON(FL)-LWL và cáp quang tang cuốn tách riêng, phân định ranh giới sử dụng (tang cuốn, đổi hướng chữ S, xích dẫn cáp, kéo lê mỏ), trình bày công nghệ vật liệu và thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn (EPR ba lớp ép đồng thời, ruột mạ thiếc, phần tử chịu kéo aramid, bện chống xoắn, vỏ PUR polyether và CPE nhiệt đới hóa, kiểm soát sản xuất), và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

PROTOLON XPRT-LWL (N)TSKCGEWÖU 8,7/15 kV: cáp tang cuốn trung thế 15 kV tích hợp sợi quang cho cẩu container, máy rải – thu hồi và thiết bị mỏ – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu, thiết kế của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp tang cuốn trung thế 8,7/15 kV tích hợp sợi quang, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn…
Discover More
Bài viết phân tích cáp spreader cho giỏ cuộn trọng lực của cẩu container: 20 đến 48 lõi 12 AWG, ruột đồng trần class FS, cách điện EPR 3GI3, bó lõi quanh phần tử đỡ aramid bọc dây chì, vỏ PUR, 0,6/1 kV. Các thông số trong datasheet được kiểm tra bằng tính toán (đổi 12 AWG sang mm², lực kéo và hệ số an toàn theo chiều dài treo, hình học giỏ, dòng theo số lõi mang tải và nhiệt độ, sụt áp, ngắn mạch, tốc độ), đối chiếu với bản 2016 của cùng họ, với cáp giỏ cỡ mét và cáp của các hãng khác, với tốc độ nâng của cẩu STS và với các họ cáp tang, festoon, xích và kéo lê; kèm công nghệ hợp chất tự pha chế, PUR polyether, EPR silane, ruột sợi mảnh và tropical hóa của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn, danh mục hồ sơ cần yêu cầu và bộ chứng nhận của FeiChun.

SPREADERFLEX BSKT XPRT 3GSLTOE AWG 600 V (0,6/1 kV): cáp giỏ spreader cỡ 12 AWG, 20 đến 48 lõi, cho cẩu container có giỏ cuộn trọng lực – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu uốn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ, tang cuốn và giỏ

Bài viết phân tích cáp spreader cho giỏ cuộn trọng lực của cẩu container: 20 đến 48 lõi 12 AWG, ruột đồng trần class FS, cách điện EPR 3GI3,…
Discover More
Bài viết phân tích hai cấp điện áp của họ cáp tang cuốn trung thế cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester, ba lõi công suất bện cùng hai dây PE và một dây ground check, không có sợi quang: bản 8 kV (7 cấu tạo, 4 AWG đến 4/0 AWG) và bản 15 kV (7 cấu tạo cùng dải cỡ). Các thông số trong hai datasheet được kiểm tra bằng tính toán (đổi AWG sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn, lõi tang và sức chứa tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch của dây PE mạ thiếc, điện áp thử), đối chiếu với bản LWL có sợi quang, với cáp mỏ ICEA SHD-GC và các họ cáp tang cuốn khác, hướng dẫn chọn 8 kV hay 15 kV theo điện áp lưới, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), giải thích mạch giám sát ground check, trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

PROTOLON (SM-R) AWG (N)TSCGEWÖU 8 kV và 15 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG không sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích hai cấp điện áp của họ cáp tang cuốn trung thế cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester, ba…
Discover More
Bài viết phân tích hai cấp điện áp thấp hơn của họ cáp tang cuốn trung thế cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester và phần tử quang tích hợp: bản 5 kV (21 cấu tạo, ruột tới 500 MCM) và bản 8 kV (14 cấu tạo, ruột tới 4/0 AWG). Các thông số trong hai datasheet được kiểm tra bằng tính toán (đổi AWG và MCM sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn và lõi tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch, điện áp thử, quỹ suy hao quang và tầm với Ethernet), đối chiếu với bản 15 kV cùng họ, với cáp mỏ ICEA SHD-GC và với các họ cáp tang cuốn khác, hướng dẫn chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV theo điện áp lưới, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 5 kV và 8 kV: cáp tang cuốn trung thế cỡ AWG và MCM tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – chọn 5 kV, 8 kV hay 15 kV, con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích hai cấp điện áp thấp hơn của họ cáp tang cuốn trung thế cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện…
Discover More
Bài viết phân tích cáp tang cuốn trung thế 15 kV cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester và phần tử quang tích hợp, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (đổi AWG sang mm², lực kéo và chiều dài treo, bán kính uốn và lõi tang, dòng theo nhiệt độ và số lớp tang theo VDE 0298-4 so với ICEA, sụt áp, ngắn mạch, điện áp thử, quỹ suy hao quang và tầm với Ethernet), đối chiếu với PROTOLON (M) R LWL 6/10 kV, SMK, FL và các cáp tang cuốn của hãng khác, phân định ranh giới sử dụng (tang, máy rải – thu hồi, cẩu container, máy xếp dỡ tàu, xích dẫn cáp, kéo lê, đổi hướng chữ S), trình bày công nghệ hợp chất tự pha chế, ruột mạ thiếc, chống xoắn, tropical hóa và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp mỏ chịu kéo, chịu uốn và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

PROTOLON (SM-R)-LWL AWG (N)TSKCGEWÖU 15 kV: cáp tang cuốn trung thế 15 kV cỡ AWG tích hợp sợi quang cho máy rải – thu hồi, cẩu container và máy xếp dỡ tàu – con số nào quyết định khi chọn cáp chịu kéo, chịu xoắn và chống mài mòn, và công nghệ vật liệu của FeiChun cho cáp mỏ chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp tang cuốn trung thế 15 kV cách điện EPR có lớp bán dẫn, vỏ polychloroprene gia cường bện polyester và phần tử quang…
Discover More
Bài viết phân tích cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen, không màn chắn, dùng cho festoon, xích dẫn cáp và tang cuốn nhẹ, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 6×D, đáy vòng festoon, chiều cao xích, lõi tang, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, số lõi mang tải và số lớp trên tang, sụt áp, dòng ngắn mạch, xoắn, áp suất khi ngâm nước, biến dạng uốn của ruột class 5, điện áp thử và truyền động biến tần), đối chiếu với bản có màn chắn C-PUR-HF, cáp tang cuốn TROMMELFLEX và cáp tròn cao su RONDOFLEX XPRT, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích, tang cuốn, ngâm nước, kéo lê), trình bày công nghệ PUR gốc polyether, ruột mạ thiếc, chống xoắn và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

FESTOONFLEX PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon, xích dẫn cáp và tang cuốn nhẹ vỏ PUR không halogen, không màn chắn – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV vỏ PUR không halogen, không màn chắn, dùng cho festoon, xích dẫn cáp và tang cuốn nhẹ, kiểm tra…
Discover More
Bài viết phân tích cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV có màn chắn, vỏ PUR không halogen dùng cho festoon và xích dẫn cáp, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (bán kính uốn 6×D, đáy vòng festoon, chiều cao xích dẫn, lực kéo, chiều dài treo, dòng theo nhiệt độ, sụt áp, dòng ngắn mạch, điện áp thử và truyền động biến tần, áp suất khi ngâm nước), đối chiếu với cáp không màn chắn, cáp tròn cao su RONDOFLEX (C)-FC, cáp dẹt PLANOFLEX và cáp tang cuốn TROMMELFLEX, phân định ranh giới sử dụng (festoon, xích, ngâm nước, tang cuốn, kéo lê), trình bày công nghệ PUR gốc polyether, ruột mạ thiếc, chống xoắn và kiểm soát sản xuất của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn, và nêu danh mục hồ sơ cần yêu cầu, gồm bộ chứng nhận của FeiChun.

FESTOONFLEX C-PUR-HF 0,6/1 kV: cáp festoon và xích dẫn cáp vỏ PUR không halogen có màn chắn – con số nào quyết định khi chọn cho cẩu cảng, kho tự động và thiết bị mỏ, và công nghệ PUR của FeiChun cho cáp chịu uốn, kéo và mài mòn

Bài viết phân tích cáp tròn hạ áp 0,6/1 kV có màn chắn, vỏ PUR không halogen dùng cho festoon và xích dẫn cáp, kiểm tra bằng tính toán các…
Discover More
Bài viết phân tích cấu tạo cáp dẹt song song, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo lê, sụt áp, quỹ suy hao quang), so sánh với cáp tròn PROTOLON(SMK) và đưa ra danh mục dữ liệu cần yêu cầu khi đặt hàng.

PROTOLON(FL)-LWL (N)TSFLCGEWÖU 3,6/6 hoặc 6/10 kV 3×35+4×25/4E+FO: cáp tang cuốn dẹt trung thế tích hợp sợi quang cho cẩu cảng, máy xúc và thiết bị mỏ

Bài viết phân tích cấu tạo cáp dẹt song song, kiểm tra bằng tính toán các thông số trong datasheet (lực kéo, bán kính, chiều dài kéo lê, sụt…
Discover More
Расшифровываем обозначение, проверяем расчётом заявленную тягу, считаем радиус для фестона и цепи, ток с учётом снижения и падение напряжения на длинном ходу, сравниваем с барабанным PUR-HF 4×16 и показываем, что запросить у поставщика.

Кабель TXP-4 12YHRD11YH арт. 0674-4G16: что показывают цифры маркоразмера 4G16

Расшифровываем обозначение, проверяем расчётом заявленную тягу, считаем радиус для фестона и цепи, ток с учётом снижения и падение напряжения…
Discover More
Разбираем конструкцию типа SHD-GC по открытым спецификациям, принцип контроля заземления, нормативы, нагрев на барабане и сравнение с крановым барабанным кабелем, чтобы инженер порта или карьера мог составить корректный запрос на поставку.

Mining Trailing cable: как устроен буксируемый горный кабель и как его выбирать

Разбираем конструкцию типа SHD-GC по открытым спецификациям, принцип контроля заземления, нормативы, нагрев на барабане и сравнение с крановым…
Discover More
Разбираем, как устроен кабель с несущим элементом, оплёткой-опорой и износостойкой оболочкой, проверяем расчётом заявленную тягу, считаем ток и падение напряжения на барабане, сравниваем (N)TSCGEWÖU, PUR-HF и тип SHD-GC и показываем, какие документы запрашивать у поставщика.

Высокогибкий кабель для горных машин и портовых кранов: тяга, износ и радиус — что показывают цифры

Разбираем, как устроен кабель с несущим элементом, оплёткой-опорой и износостойкой оболочкой, проверяем расчётом заявленную тягу, считаем ток…
Discover More
DIN VDE 0250 — не один документ, а серия национальных немецких стандартов «Isolierte Starkstromleitungen». Именно на неё ссылаются каталоги барабанных, буксируемых и горных кабелей: (N)TSCGEWÖU, NSHTÖU, NSSHÖU. Разбираем состав серии, правила обозначений, что в стандарте зафиксировано, а что задаёт изготовитель, приводим параметры по каталогам, радиусы по VDE 0298-3 и ток по VDE 0298-4 и показываем, какие документы запросить при заказе.

DIN VDE 0250: что стоит за обозначением «по VDE» и как читать паспорт барабанного и горного кабеля

DIN VDE 0250 — не один документ, а серия национальных немецких стандартов «Isolierte Starkstromleitungen». Именно на неё ссылаются каталоги…
Discover More
D12Y11YU11Y — низковольтный барабанный кабель, у которого и внутренняя, и наружная оболочки выполнены из безгалогенного полиуретана с оплёткой-опорой между ними. Разбираем конструкцию, проверяем расчётом, как в каталоге задана тяга, считаем длину волочения, барабан, падение напряжения и ток по слоям, сравниваем с резиновым (N)SHTÖU-J и показываем, какие данные запрашивать при заказе для барабана, фестона или цепи.

Trommel PUR-HF D12Y11YU11Y: барабанный кабель 0,6/1 кВ с полиуретановой оболочкой — что показывают цифры каталога

D12Y11YU11Y — низковольтный барабанный кабель, у которого и внутренняя, и наружная оболочки выполнены из безгалогенного полиуретана с…
Discover More
Сечение 185 мм² — рабочая лошадка гибких средневольтных кабелей для портовых кранов, экскаваторов и барабанных машин. Но запись «3×185+3×35» допускает разное прочтение, а поведение кабеля зависит от барабана, числа слоёв и режима тяги. Разбираем обозначение, приводим опорные данные каталогов для 3×185, считаем ток и мощность, снижение тока на барабане, натяжение, длину волочения, радиус изгиба и термическую стойкость жил заземления.

Кабель 3×185+3×35 мм²: как читать обозначение и что считать до заказа — ток, тяга, барабан, заземление

Сечение 185 мм² — рабочая лошадка гибких средневольтных кабелей для портовых кранов, экскаваторов и барабанных машин. Но запись «3×185+3×35»…
Discover More
Кабель на барабане работает иначе, чем кабель в цепи или на земле: он тысячи раз сматывается и наматывается, натягивается приводом, скручивается на роликах и греется под слоями собственных витков. Разбираем конструкцию барабанного кабеля (Trommelleitung, reeling cable), считаем по опубликованным данным диаметр сердечника, натяжение, скорость и момент барабана, снижение тока по слоям, сравниваем (N)SHTÖU и (N)TSCGEWÖU и показываем, какие данные нужно запросить у изготовителя для порта и карьера.

Trommel cable FeiChun: как барабанный кабель выдерживает изгиб, тягу, кручение и нагрев на барабане

Кабель на барабане работает иначе, чем кабель в цепи или на земле: он тысячи раз сматывается и наматывается, натягивается приводом,…
Discover More
Кабель, который тянут по грунту, наматывают на барабан и укладывают в кабельную цепь, выходит из строя от растяжения, усталости при изгибе и истирания оболочки. Разбираем конструкцию высокогибкого горного кабеля, считаем по паспортам натяжение, длину волочения и деформацию при изгибе, сопоставляем нормы США, СНГ и Европы и показываем, какие данные нужно запросить у изготовителя.

Высокогибкий горный кабель FeiChun: как устроена стойкость к растяжению и истиранию — цепь, волочение, барабан

Кабель, который тянут по грунту, наматывают на барабан и укладывают в кабельную цепь, выходит из строя от растяжения, усталости при изгибе и…
Discover More
Кабель для цепи выбирают не по сечению, а по радиусу, ресурсу в двойных ходах и условиям среды. Разбираем девять эталонных моделей с экраном и без него, считаем отношение R/d, деформацию при изгибе, долю меди и длину цепи, показываем цену экрана в миллиметрах и формулируем порядок подбора аналога.

Кабели для кабельных цепей (drag chain): девять эталонных моделей — радиус изгиба, экран, ресурс и подбор аналога

Кабель для цепи выбирают не по сечению, а по радиусу, ресурсу в двойных ходах и условиям среды. Разбираем девять эталонных моделей с экраном и…
Discover More
Кабель электрической лопаты — самое нагруженное звено карьерной электросети: он несёт 6–25 кВ, волочится по грунту, наматывается на барабан, попадает под гусеницы и под падающие камни, а ещё должен постоянно сообщать защите, что заземление цело. Разбираем три семейства конструкций (США, СНГ, Европа), считаем по паспорту SHD-GC натяжение, длину волочения, ток и падение напряжения, объясняем контрольную жилу и показываем, какие ошибки эксплуатации ведут к отказам.

Кабель для электрической лопаты (mining shovel cable): SHD-GC, КГЭ и (N)TSCGEWÖU — как устроены, как считать тягу и ток и что убивает кабель в карьере

Кабель электрической лопаты — самое нагруженное звено карьерной электросети: он несёт 6–25 кВ, волочится по грунту, наматывается на барабан,…
Discover More